- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Danh Thị Q và ông Phương L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2020/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Bà Danh Thị Q, sinh năm 1975.
Trú tại: Số 8/50, ấp Biển Tây B, xã Vĩnh Trạch Đông, thành phố Bạc Liêu,
tỉnh Bạc Liêu.
+ Bị đơn: Ông Phương L, sinh năm 1971.
Trú tại: Số 8/50, ấp Biển Tây B, xã Vĩnh Trạch Đông, thành phố Bạc Liêu,
tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Danh Thị Q và ông Phương L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Danh Thị Q và ông Phương L.
2.2. Về con chung: 03 (ba) người con chung là Phương Thanh N, sinh năm 1994; Phương Thanh X, sinh năm 1996; Phương Thanh D, sinh năm 2001 hiện đã lớn, có khả năng tự lo cho bản thân, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Bà Danh Thị Q và ông Phương L nhất xác định vợ chồng đã tự thỏa thuận tài sản chung xong, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Danh Thị Q và ông Phương L xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định; bà Danh Thị Q phải nộp 75.000 đồng, ông Phương L phải nộp 75.000 đồng. Bà Danh Thị Q tự nguyện nộp thay cho ông Phương L; do đó bà Danh Thị Q phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Danh Thị Q đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 08/10/2020 theo biên lai thu số 0007112 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho bà Danh Thị Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND xã Vĩnh Trạch Đông, thành phố Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |