- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Nguyễn Thị Thu T, Lê Phú T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2019/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Công văn 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.
Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn do Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng lập ngày 13 tháng 8 năm 2019.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 247/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số 04 đường N, phường H, quận C, TP Đà Nẵng;
- Ông Lê Phú T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Lê Phú T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, TP Đà Nẵng vào ngày 23/4/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Đến tháng 5/2011 ông Lê Phú T bị bắt và phải đi chấp hành án phạt tù, năm 2016 sau khi ông T trở về thì vợ chồng không hòa hợp với nhau, gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng không hàn ngắn được và không thể tiếp tục chung sống với nhau. Do đó, bà T, ông T làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy bà T, ông T thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác, do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Lê Phú T xác nhận có 01 con chung tên Lê Nguyễn Phú H, sinh ngày 28/9/2011. Bà T, ông T thống nhất thỏa thuận, ly hôn bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Nguyễn Phú H cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Phú T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lê Nguyễn Phú H mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông T xác định không có.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Lê Phú T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Nguyễn Phú H, sinh ngày 28/9/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Phú T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lê Nguyễn Phú H mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông T xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Lê Phú T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0000652 ngày 13/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy bà T, ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND xã Hòa Phước huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |