vanban.org

Quyết định 228/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 21/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V. (Trích lục kết hôn số 97/TLKH-BS do UBND phường P, quận B, thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 3 năm 2019).

Về tình cảm: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V. (Trích lục kết hôn số 97/TLKH-BS do UBND phường P, quận B, thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 3 năm 2019).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228 /2019/QĐST-HNGĐB, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 183/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị C, sinh năm 1990; ĐKHKTT và nơi ở: thôn M, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình. * Bị đơn: Anh Vũ Đức V, sinh năm 1979; ĐKHKTT và nơi ở: A3-H19 tập thể B, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V. (Trích lục kết hôn số 97/TLKH-BS do UBND phường P, quận B, thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 3 năm 2019). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Chị Đỗ Thị C và anh Vũ Đức V xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị C chịu cả 150.000 đồng án phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị Đỗ Thị C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005389 ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. Chị Đỗ Thị C được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ