vanban.org

Quyết định 228/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Vũ Thị T xin ly hôn anh Vũ Xuân V"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HU N THANH SƠN
T NH PH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2019/QĐST-HNGĐ

QU ẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019, giữa: N u ên đơn: Chị Vũ Thị T - sinh năm: 1975 Địa chỉ: Khu B, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Vũ Xuân V - sinh năm: 1965 Địa chỉ: Khu T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Xuân V. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T và anh V xác định không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị T và anh V xác định không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị T và anh V xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Chị T và anh V xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Vũ Thị T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001911 ngày 31/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Chị Vũ Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ