vanban.org

Quyết định 228/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tấn Q và bà Huỳnh Thị Ngọc U. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/5/2000 không còn giá trị.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao bà Huỳnh Thị Ngọc U trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung tên Phan Tấn T, sinh ngày 10/11/2000; Phan Ngọc Khánh V, sinh ngày 28/02/2002 và Phan Tấn Minh T, sinh ngày 22/4/2007 cho tới khi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tấn Q và bà Huỳnh Thị Ngọc U. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/5/2000 không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 22 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phan Tấn Q, sinh năm 1970

Địa chỉ: phường 3, quận Gò Vấp, TPHCM

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc U, sinh năm 1979

Địa chỉ: phường 3, quận Gò Vấp, TPHCM

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 6, 7, 9 và 30 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tấn Q và bà Huỳnh Thị Ngọc U. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/5/2000 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao bà Huỳnh Thị Ngọc U trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung tên Phan Tấn T, sinh ngày 10/11/2000; Phan Ngọc Khánh V, sinh ngày 28/02/2002 và Phan Tấn Minh T, sinh ngày 22/4/2007 cho tới khi trưởng thành.

Ông Phan Tấn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 6.000.000 đồng. Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2018.

Trường hợp ông Q không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con thì bà U có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông Q chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Q đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0028568 ngày 05/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan Tấn Q đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ