- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Na Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê N và anh Trần HữuT
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228 /2018/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê N – sinh năm 1988
Trú tại: khối 24, phường Hà Huy tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trần Hữu T – sinh năm 1988
Trú tại: khối 24, phường Hà Huy tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 69, 71 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê N và anh Trần HữuT
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Lê N và anh Trần HữuT thống nhất có một con chung tên là Trần Minh Phúc – sinh ngày 16/5/2016. Ny ly hôn chị N và anhT thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Trần Minh P – sinh ngày 16/5/2016 cho chị Lê N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) kể từ tháng 6/2018 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Anh Trần Hữu T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung: chị Lê N và anh Trần Hữu T thống nhất tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Lê N thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) án phí LHST và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) án phí cấp dưỡng nuôi con hiện có tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh số 0002071 ngày 22/01/2018.
Kể từ ngày chị Lê N làm đơn yêu cầu khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Nếu anh Trần Hữu T không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Vinh; - UBND phường Hà Huy tập, TP Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. - Đương sự; | THẨM PHÁN LÊ THỊ HẢI YẾN |