- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đoàn Thanh B, sinh năm 1976; TTLH - Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1981"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Thanh B và chị Nguyễn Thị Minh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 303/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, về việc ly hôn, giữa: Người yêu cầu:
- Anh Đoàn Thanh B, sinh năm 1976
- Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1981 Cùng HKTT: Số 567D đường T1, phường B, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Cùng tạm trú tại: Số 17 ngõ 201/1/4 tổ dân phố H, phường T2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 67 quyển số 02/2008 đăng ký ngày 24/4/2008 tại UBND phường B, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Thanh B và chị Nguyễn Thị Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh B và chị T có 02 con chung là cháu Đoàn Mai T3, sinh ngày 15/11/2008 và cháu Đoàn Hải N, sinh ngày 10/10/2010. Giao cháu T3 và cháu N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con, anh B và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Đoàn Thanh B được quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung: Anh chị không có nên không không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đoàn Thanh B và chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh B và chị T đã nộp đủ lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/05416 ngày 23 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phưởng B, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU NGA |