vanban.org

Quyết định 227 — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chap chia di sản thừa kế"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M UY N GÒ CÔNG ĐÔN

Đ

- d - nh h TỈNH TI N GIANG

Gò Công Đông ng y 05 th ng 11 năm 2019 : 227/2019/QĐ T-DS

QUYẾ ĐỊN

CÔNG NHẬN SỰ Ỏ

UẬN

ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 33/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2019.

É

ẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ ĐỊN :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Võ Thị Đ, sinh năm 19xx;

Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Phạm Duy M, sinh năm: 19xx. (Văn bản ủy quyền s chứng thực 000439. Quyển s 01 - CT/CK, ĐC ngày 11/4/2019 tại Phòng Công chứng P.)

Địa chỉ: 14 N, khu ph 1, phường 2, thị xã G, tỉnh Tiền Giang

* Bị đơn: Ngô Thị Thu, sinh năm 19xx;

Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền của bị đơn: Phạm Thị Kim T, sinh năm: 19xx. (Văn bản ủy quyền s công chứng 2378. Quyển s 02 TP/CC - CC/HĐGD ngày 24/4/2019 tại Phòng Công chứng Đ.)

Địa chỉ: khu ph H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ngô Văn T, sinh năm: 19xx

Địa chỉ: Ấp D, xã A, huyện C, thành ph Hồ Chí Minh.

2/ Ngô Văn H, sinh năm: 19xx

Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện N, thành ph Hồ Chí Minh.

3/ Ngô Văn Phúc, sinh năm: 19xx

Địa chỉ: Ấp D, xã A, huyện C, thành ph Hồ Chí Minh.

4/ Ngô Văn C, sinh năm: 19xx

Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

5/ Ông Ngô Văn B, sinh năm: 19xx

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền của anh Ngô Văn B: ông Phạm Duy M, sinh năm: 19xx. (Văn bản ủy quyền s chứng thực 000438. Quyển s 01 - CT/CK, ĐC ngày 11/4/2019 tại Phòng Công chứng P.)

2. ự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự th ng nhất xác định hàng thừa kế thứ nhất của ông Ngô Văn K, sinh năm: 19xx (chết ngày: xx/xx/20xx) gồm có: Bà Võ Thị Đ, chị Ngô Thị T, anh Ngô Văn T, anh Ngô Văn H, anh Ngô Văn P, anh Ngô Văn C, anh Ngô Văn B.

- Các đương sự th ng nhất xác định tài sản chung của vợ chồng bà Võ Thị Đ, ông Ngô Văn K gồm có:

+ Thửa đất s 182, tờ bản đồ s TPC3, diện tích 4472 m2 (diện tích đo đạc thực tế là 4464,1 m2), mục đích sử dụng đất là trồng lúa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy s 00738A3 do UBND huyện G cấp cho ông Ngô Văn K ngày 09/8/2004.

Thửa đất tọa lạc tại: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

+ Thửa đất s 899, tờ bản đồ s TPC1, diện tích 1292 m2 (diện tích đo đạc thực tế là 987 m2 trong đó có 603,7 m2 đất chuyên trồng lúa nước nằm trong hành lang bảo vệ kênh), mục đích sử dụng đất là đất ở nông thôn 150 m2 và đất chuyên trồng lúa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy s 00701/A5 do UBND huyện G cấp cho ông Ngô Văn K ngày 10/9/2004.

Ngoài ra trên phần đất có hai căn nhà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cụ thể như sau:

* Căn nhà ở 1: Diện tích xây dựng 67,7 m2 (Trong đó có: 55 m2 nằm trong hành lang bảo vệ kênh); Kết cấu: Vách tường, khung bêtông c t thép, mái tole, cấp hạng: Cấp 4; tầng: 01.

* Căn nhà ở 2: Diện tích xây dựng 116 m2 (Trong đó có: 17,2 m2 nằm trong hành lang bảo vệ kênh); Kết cấu: Vách tường, khung bêtông c t thép, mái tole, cấp hạng: Cấp 4; tầng: 01.

+ Thửa đất s 486, tờ bản đồ s TPC1, diện tích 1513 m2 (diện tích đo đạc thực tế là 1449,4 m2 ), mục đích sử dụng đất là đất chuyên trồng lúa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy s 00701/A5 do UBND huyện Gò Công Đông cấp cho ông Ngô Văn K ngày 10/9/2004.

+ Thửa đất s 544, tờ bản đồ s TPC1, diện tích 1060 m2 (diện tích đo đạc thực tế là 1054,8 m2 ), mục đích sử dụng đất là đất chuyên trồng lúa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có s vào sổ cấp giấy s 00701/A5 do UBND huyện G cấp cho ông Ngô Văn K ngày 10/9/2004.

Các thửa đất 899, 486, 544 cùng tọa lạc tại ấp N, xã T, huyện G, tỉnh tiền Giang.

Tổng diện tích của 04 thửa đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 8337 m2 (Qua đo đạc thực tế là 7955,3 m2 ; Trong đó có 603,7 m2 đất chuyên trồng lúa nước nằm trong hành lang bảo vệ kênh)

- Các đương sự th ng nhất xác định di sản thừa kế của ông Ngô Văn K để lại là 1/2 diện tích đất trong kh i tài sản chung của vợ chồng bà Võ Thị Đ, ông Ngô Văn K gồm có: Phần đất diện tích 4168,5 m2 (diện tích đo đạc thực tế 3977,65 m2 ; trong đó có 301.85 m2 đất chuyên trồng lúa nước nằm trong hành lang bảo vệ kênh).

Phần tài sản còn lại thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng của riêng bà Võ Thị Đ.

(Có sơ đồ hiện trạng các thửa đất kèm theo quyết định).

- Các đồng thừa kế th ng nhất để lại toàn bộ di sản thừa kế của ông Ngô Văn K cho bà Võ Thị Đ, sinh năm 19xx được toàn quyền quản lý, sử dụng.

- Bà Võ Thị Đ, sinh năm: 19xx được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành làm thủ tục đăng ký, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Bà Võ Thị Đ có nghĩa vụ trả cho chị Ngô Thị T s tiền 140.000.000 đồng (Một trăm b n chục triệu đồng). Thời gian trả làm một lần vào ngày 28/01/2020.

- Bà Võ Thị Đ có nghĩa vụ trả cho anh Ngô Văn H s tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời gian trả làm một lần vào ngày 28/01/2020.

Kể từ ng y chị T anh H có đơn yêu cầu thi h nh n cho đến khi thi hành án xong nếu b Đ chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì h ng th ng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền v thời gian chậm thi h nh n.

- Về án phí:

+ Bà Võ Thị Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng bà Đầm được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Chị Ngô Thị T phải nộp 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Anh Ngô Văn H phải nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 597.000 đồng (Năm trăm chín mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu s 46797 ngày 22/5/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện G. Anh H còn phải nộp 1.903.000 đồng (Một triệu chín trăm lẻ ba ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ẨM P N Nơi nh n:

- Đương sự;

- VKSND huyện G;

- Cc.THA dân sự huyện G;

- Lưu hồ sơ, án văn.

Lê hị Nguyệt ồng

Cỡ chữ