- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kiều Mai L - Nguyễn Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 419/2026/TLST-VHN ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Kiều Mai L, sinh năm 1985
Địa chỉ: 49G/7 khu vực 3, phường T, thành phố C.
* Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1963
Địa chỉ: 49G/7 khu vực 3, phường T, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kiều Mai L và ông Nguyễn Hoàng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng K (nam) sinh ngày 04/02/2010 và Nguyễn Hoàng Phúc A (nam) sinh ngày 02/11/2016. Khi ly hôn ông bà thống nhất để bà Nguyễn Kiều Mai L trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và cháu A đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông bà tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Hoàng N. Không ai được quyền ngăn cản ông N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí toà án: Bà Nguyễn Kiều Mai L phải chịu 150.000đồng. Ông Nguyễn Hoàng N phải chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân. Tuy nhiên, bà Nguyễn Kiều Mai L tự nguyện nộp thay cho ông N, chuyển tiền tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0013038 ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành lệ phí. Đương sự đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1-Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp nay là xã Thạnh Hoà, Tp. Cần Thơ (GCNKH số 31 ngày 22/4/2008); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền Trang |