vanban.org

Quyết định 227/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Xuân T và chị Trần Thị Nhung thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Võ Xuân Tùng và chị Trần Thị N có 01 con chung là: cháu Võ Trần Quang B sinh ngày 13/02/2020. Giao cháu Võ Trần Quang B cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Anh Võ Xuân T cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH giữa Anh Võ Xuân T và Chị Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 227/2024/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 235/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Võ Xuân T, sinh năm 1985. Đăng ký HKTT: Tổ 42 phường Đ, quận H, thành phố H. Nơi cư trú: số 96a N, phường Đ, quận H, thành phố H.

- Chị Trần Thị N, sinh năm 1986. Đăng ký HKTT: 2805 I4 I, phường T, quận N, thành phố H. Nơi cư trú: Phòng 2805 I4 I, phường T, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Xuân T và chị Trần Thị N tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 31/12/2020 tại UBND phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh Võ Xuân T và chị Trần Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Võ Xuân T và chị Trần Thị N có 01 con chung là: cháu Võ Trần Quang B sinh ngày 13/02/2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị N là người trực tiếp chăm sóc cháu B sau ly hôn. Anh T cấp dưỡng cho cháu Bách mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/tháng.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Võ Xuân T và chị Trần Thị N không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Võ Xuân T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 5 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Xuân T và chị Trần Thị Nhung thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Võ Xuân Tùng và chị Trần Thị N có 01 con chung là: cháu Võ Trần Quang B sinh ngày 13/02/2020. Giao cháu Võ Trần Quang B cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Anh Võ Xuân T cấp dưỡng cho cháu Võ Trần Quang B mức cấp dưỡng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/ tháng, kể từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Võ Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Võ Xuân T và chị Trần Thị N không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Xuân T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai số BTLU/23/0009668 ngày 09/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ