- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Trần Thái P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 4, ngày 19 tháng 10 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 309/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ma Thị H, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Nơi ở hiện nay: Thôn P, xã L, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trần Thái P, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Trần Thái P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 4, ngày 19 tháng 10 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện S, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao cháu Trần Thu M, sinh ngày 05/01/2011 cho anh Trần Thái P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Giao cháu Trần Thu N, sinh ngày 18/4/2016 cho chị Ma Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Ma Thị H và anh Trần Thái P không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Chị Ma Thị H và anh Trần Thái P đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ma Thị H phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001426198, ngày 03/7/2024 của Công ty cổ phần T và biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0001422 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Ma Thị H số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Thái P không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện SD; - Chi cục THADS huyện SD; - UBND xã L. (Nơi ĐKKH); - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |