- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "B-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 263/2023/TLST-VDS ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Võ Thị B, sinh năm 1977; địa chỉ: Số F H, Tổ A, Khu A, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1978; địa chỉ: Số F H, Tổ A, Khu A, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/06 ngày 08/3/2006 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N thỏa thuận bà Võ Thị B được trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Hữu Đăng H, sinh ngày 05/8/2006 và Nguyễn La N1, sinh ngày 05/12/2020. Về cấp dư ng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/06 ngày 08/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) H, thị xã (nay là thành phố ) T, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Võ Thị B được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Trần Nguyễn Hữu Đăng H1, sinh ngày 05/8/2006 và Nguyễn La N1, sinh ngày 05/12/2020.
Về cấp dư ng nuôi con: Bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị B và ông Nguyễn Hữu N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0003104 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND phường H; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |