- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 227/2023/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 249/2023/LHST ngày 13/06/2023 về việc ly hôn;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 249/2023/LHST ngày 13/06/2023 về việc ly hôn;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1980
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021.
Địa chỉ: Xóm 3, thôn N, xã L, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1979
Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/9/2017
Địa chỉ: 36 ngách 7 ngõ 61 T, phường V, quận B, Thành phố Hà Nội.
Giấy chứng nhận kết hôn ngày 31/05/2021 tại UBND phường V, quận B, Thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Anh Lê Đình T và chị Vũ Thị T có 01 con chung là cháu Lê Vũ Ngọc M (Giới tính: Nữ) – sinh ngày 23/10/2021. Giao cháu Lê Vũ Ngọc M – sinh ngày 23/10/2021 cho anh Lê Đình T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
Chị Vũ Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, anh T và những người thân trong gia đình anh T không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T xác định tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, nên Tòa không xét.
Về nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T xác nhận vợ chồng không cho ai vay nợ, không vay nợ ai, cả anh, chị cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, anh Lê Đình T tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0019487 ngày 07/06/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND phường V, quận B, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |