vanban.org

Quyết định 227/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1 có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc T2- sinh ngày 06/01/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh T và chị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 227/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quán lý và sử dụng án phí và lệ phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 211/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Thôn 1, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

2. Chị Trần Thị T1, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Thôn 1, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình ngày 19/04/2007. Vợ chồng chính thức ly thân từ tháng 3/2022 cho đến nay. Anh T và chị T1 thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh T và chị T1 là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1 xác nhận có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc T2- sinh ngày 06/01/2016. Anh chị thoản thuận giao con chung cho anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đồng/tháng từ ngày 16/10/2023 đến khi có thay đổi khác.

Xét việc thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng của anh T và chị T1 là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh T và chị T1 mỗi người phải chịu cả 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí.

Về án phí cấp dưỡng: Chị T1 chịu toàn bộ án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1 có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc T2- sinh ngày 06/01/2016.

Giao con chung cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.

Chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T1 cấp dưỡng nuôi con chung với anh T 1.000.000đồng/tháng từ ngày 16/10/2023 hoặc đến khi có thay đổi khác

+ Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số: AA/2020/0032168 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Chị Trần Thị T1 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số: AA/2020/0032169 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Chị T1 chịu toàn bộ án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ