vanban.org

Quyết định 227/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 09/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Phường B, thành phố Đ, tỉnh Q; Người đại diện theo Ủy quyền: Bà Vũ Hồng H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 11 ngõ 27 phố T, phường T, quận Đ, thành phố H (theo Hợp đồng Ủy quyền ngày 22/7/2023 tại Văn phòng công chứng T). Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H; si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Thanh H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ H
Số: 227/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 09 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 140/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế và chia di sản thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Phường B, thành phố Đ, tỉnh Q; Người đại diện theo Ủy quyền: Bà Vũ Hồng H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 11 ngõ 27 phố T, phường T, quận Đ, thành phố H (theo Hợp đồng Ủy quyền ngày 22/7/2023 tại Văn phòng công chứng T).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H; sinh năm 1969; Địa chỉ: Nhà số 31 ngõ 604/162 đường N, quận L, thành phố H.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Bình S, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 10 đường N, phường V, thành phố N, tỉnh K.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Bình S: Chị Nguyễn Minh T1, sinh năm 1999; Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện G, tỉnh N (Theo Giấy ủy quyền ngày 17/8/2023 tại Phòng Công chứng P, thành phố N, tỉnh K).

- Ủy ban nhân dân quận B, thành phố H; Địa chỉ: Số 25 đường L, quận B, thành phố H.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Xác nhận di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị D (sinh năm 1940, mất năm 2014) là quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ số 19 ngách 462/49 đường B, phường V, quận B, thành phố H, có diện tích đất là 44,8 m2, trên đất có một nhà cấp 4, có giá trị là 1.030.400.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi triệu bốn trăm nghìn đồng).

2. Xác nhận ông Nguyễn Thanh H là người thừa kế hợp pháp của bà Nguyễn Thị D. Ngoài ông Nguyễn Thanh H thì bà Nguyễn Thị D không còn người thừa kế nào khác.

3. Ông Nguyễn Thanh H được quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích nhà đất tại địa chỉ số 19 ngách 462/49 đường B, phường V, quận B, thành phố H.

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và bồi thường hỗ trợ tái định cư đối với nhà đất tại địa chỉ số 19 ngách 462/49 đường B, phường V, quận B, thành phố H thì ông Nguyễn Thanh H được toàn quyền nhận tiền bồi thường và hưởng các chính sách hỗ trợ, tái định cư liên quan đến nhà đất nêu trên.

4. Ông Nguyễn Thanh H tự nguyện hỗ trợ cho bà Nguyễn Thị T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán tiền hỗ trợ chậm nhất đến ngày 15/10/2023.

5. Về án phí: Bà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Bà T xin được miễn nộp tiền án phí do là người cao tuổi.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ