- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2023/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 04 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hoàng S. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hoàng S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hoàng S thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 04/7/2006 cho bà Nguyễn Thị L tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục. Đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của Nguyễn Thị Kiều O là muốn sống với bà Nguyễn Thị L. Còn người con chung tên Nguyễn Hoàng Đ sinh năm 1995 đã trưởng thành nên bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hoàng S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hoàng S không đặt ra tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hoàng S thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hoàng S thống nhất không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Kè; - CCTHADS huyện Cầu Kè; - Đương sự; - UBND xã Thông Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Ai |