- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T.T và anh Võ T. L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 15 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 287/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Võ T. L. Sinh năm 1991. Nơi cư trú: Số 28 phố N, phường H, quận K, thành phố Hà Nội
- Người yêu cầu: Chị Trần T.T. Sinh năm 1991. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 28 phố N, phường H, quận K, thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Số 20 ngõ 2 tổ 7 khu T, thị trấn X, C, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần T.T và anh Võ T. L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội ngày 19 tháng 12 năm 2016, giấy chứng nhận kết hôn số 80. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
.Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Võ P.H, sinh ngày ....... Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Võ P. H. Anh Võ T. L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
.Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa chị Trần T.T và anh Võ T. L là có căn cứ, được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T.T và anh Võ T. L.
II. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Võ P. H, sinh ngày ....... Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị Tlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Võ P. H. Anh Võ T. L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Võ T. L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
III. Về tài sản chung, nhà, đất ở chung, công nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
IV. Lệ phí Tòa án: Anh Võ T. L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0051820 ngày 06/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND q. Hoàn Kiếm; - CCTHADS q.Hoàn Kiếm; - UBND p.B; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |