- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 227/2022/QĐST-HNGĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Mai L và chị Đỗ Thị Hải Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phạm Mai L và bị đơn chị Đỗ Thị Hải Y. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2022/QĐST- HNGĐ | Khoái Châu, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 341/2022/TLST – HNGĐ, ngày 10/11/2022 về việc xin ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Phạm Mai L - sinh năm 1987; HKTT và trú tại: Thôn M – xã T – huyện K – tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hải Y - sinh năm 1987; HKTT và trú tại: Thôn H - xã A – huyện K – tỉnh Hưng Yên.. 3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Nhật A1 – sinh ngày 30/07/2018 và cháu Phạm Gia H1– sinh ngày 17/01/2014. HKTT và trú tại: Thôn H - xã A - huyện K – tỉnh Hưng Yên. Người giám hộ cho cháu A1 và cháu H1 là bố mẹ đẻ của các cháu – anh Phạm Mai L và chị Đỗ Thị Hải Y. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phạm Mai L và bị đơn chị Đỗ Thị Hải Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Phạm Gia H1 – sinh ngày 17/01/2014 cho anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày 01/12/2022 cho đến khi cháu H1 trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu cháu Phạm Nhật A1 – sinh ngày 30/07/2018 cho chị Y được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A1 trưởng thành (đủ 18 tuổi); Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh L và chị Y đều không yêu cầu tòa tòa án đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn chị Y, anh L có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh L và chị Y đều không đề nghị giải quyết trong vụ án này. 2.3. Về án phí: Anh Phạm Mai L tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được chị Y nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh L đã nộp theo biên lai thu số 0008009, ngày 10/11/2022, nên anh L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Khoái Châu; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Khoái Châu; - TAND tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU H2 |