- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Như-Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hữu Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đinh thụ lý số: 449/2022/TLST- HNGĐ
̀
ngày 06 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm N, sinh năm 2000. Địa chỉ: Số 959/13B, khóm Đông Thịnh 6, phường M P, thành phố L X, tỉnh A G.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Ng, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp An Bình 1, xã An H T, huyện B T, tỉnh B T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hữu Ng. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 116/2018, ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần N Phương, sinh ngày 11/3/2019. Chị Trần Thị Cẩm N được quyền tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Trần N Phương. Ghi nhận việc chị N không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng cho con chung.
Anh Nguyễn Hữu Ng có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuoâi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Chị N và anh Ng tự thỏa thuận.
2.3. Về nợ chung: Chị N và anh Ng trình bày không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chi ̣ Trần Thị Cẩm N tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008778 ngày 21/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị N còn nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã An Hòa Tây; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lựu |