- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do MTGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 227/2020/QĐST – HNGĐ | Hàm Thuận Nam , ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HÀM THUẬN NAM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Lê Thị Thúy Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trung Trực
2. Ông Dương Hồng Vinh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Caên cöù vaøo Ñieàu 55, 58, 81 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 278/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự N, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Nguyên đơn:
bà Đỗ Thị K – sinh năm 1986. (có mặt)
Địa chỉ: thôn M.T, xã HM, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn:
ông Trần Văn N - Sinh năm 1985 (có mặt)
Địa chỉ: thôn M.T, xã HM, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: bà Đỗ Thị K và ông Trần Văn N tự N thuận tình ly hôn
2.2. Về con chung: giao cho bà Đỗ Thị K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên tên Trần Thị A.N (sinh ngày 07/11/2008), hiện con đang ở với bà Đỗ Thị K.
Giao cho ông Trần Văn N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên tên Trần Đỗ H. V (sinh ngày 02/3/2013), hiện con đang ở với ông Trần Văn N.
Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí: bà Đỗ Thị K chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp trước đó là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008556 ngày 06/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam. Bà Đỗ Thị K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự N thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Hàm Thuận Nam - Chi cục THADS Hàm Thuận Nam - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thúy Vũ |