- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bui Thi Anh Nhu - Tran Van Tuan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 19 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 328/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ánh N, sinh năm 1999. Trú tại: Tổ 2, KP Phước Tân, P Tân Thiện, TP Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1996. Trú tại: Tổ 2, ấp Tân Phú, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Bùi Thị Ánh N, sinh năm 1999.
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1996. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ánh N và anh Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Về con chung: Chị Bùi Thị Ánh N và anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận giao con chung Trần Anh D, sinh ngày 14/02/2016 cho anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị N được quyền thăm con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Bùi Thị Ánh N đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng. Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Phú hoàn lại cho chị Bùi Thị Ánh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn lại là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004331, quyển số 0087 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú; - Chi cục THADS huyện Đồng Phú; - UBND xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, Bình Phước; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nguyên Hoàng |