vanban.org

Quyết định 227/2019/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Ngọc Th và bà Phan Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc Th và bà Phan Thị A có 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 14/10/1998 và Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh ngày 14/9/2005. Cháu Nguyễn Ngọc T đã trưởng thành nên ông Th và bà A không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thiệt - Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 227/2019/QĐST- VHNGĐVũng Tàu, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 764/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

1. Ông Nguyễn Ngọc Th- sinh năm 1974.

Địa chỉ: 1221/2/23 đường A, phường C, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

2. Bà Phan Thị A - sinh năm 1980.

Địa chỉ: Xóm Y, thôn Z, xã Y, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Th và bà Phan Thị A thuận tình ly hôn

Về con chung: Quá trình chung sống có 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 14/10/1998 và Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh ngày 14/9/2005. Cháu Nguyễn Ngọc T đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Trên cơ sở thỏa thuận của đương sự và theo nguyện vọng của con: Bà A được quyền trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc Th, ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí tòa án: Ông Nguyễn Ngọc Th và bà Phan Thị A mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Ngọc Th và bà Phan Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc Th và bà Phan Thị A có 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 14/10/1998 và Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh ngày 14/9/2005. Cháu Nguyễn Ngọc T đã trưởng thành nên ông Th và bà A không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Trên cơ sở thỏa thuận của đương sự và theo nguyện vọng của con: Bà A được quyền trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc Th, ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Th có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con: Cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án:

Ông Nguyễn Ngọc Th phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001060 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; ông Th đã nộp xong.

Bà Phan Thị A phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001061 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; bà A đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ