vanban.org

Quyết định 227/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Ch và anh Đoàn Khánh D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Ch và anh Đoàn Khánh D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Ch - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Ch và anh Đoàn Khánh D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 227/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2019/TLST-HNGĐ ngà y 20 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ch, sinh năm: 1990

- Bị đơn: Anh Đoàn Khánh D, sinh năm: 1986

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu x, phường B , thành phố M , tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Ch và anh Đoàn Khánh D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Ch và anh Đoàn Khánh D thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị Ch và anh D nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 05 - quyển số 01/2008 do Ủ y ban nhân dân xã B, thị xã M (nay là phường B, thành phố M) tỉnh Quảng Ninh cấp ngày23/01/2008 không cò n giá trị pháp lý .

- Về con chung: Chị Đinh Thị Ch đượ c quyề n trự c tiế p trông nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục cả02 con chung là Đoà n Thị Tố N, sinh ngà y 04 tháng 01 năm 2009 và Đoàn Khánh N, sinh ngà y 01 tháng 10 năm 2011 cho đế n khi các con chung đủ 18 tuổ i. Việ c cấ p dưỡ ng nuôi cá c con chung, hai đương sự tự thỏ a thuậ n , không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Anh Đoàn Khánh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom , chăm só c, giáo dục con chung mà không ai đượ c cả n trở ; có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con sống chung vớ i ngườ i trự c tiế p nuôi . Ngườ i không trự c tiế p nuôi con lạ m dụ ng việ c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục con thì ngườ i trự c tiế p nuôi con có quyề n yêu cầ u Tò a á n hạ n chế quyề n thăm nom con củ a ngườ i đó .

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổi ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Không có.

- Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩ m: Chị Đinh Thị Ch tự nguyệ n chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩ m là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ), đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) chị Ch đã nộ p theo Biên lai thu tiề n số 0000026 ngày 20/8/2019, của Chi cụ c thi hà nh án dân sự thà n h phố M, tỉnh Quảng Ninh . Trả lại chị Đinh Thị Ch số tiề n tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ