- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh P, chị L thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N
N LN
ỘN OÀ XÃ Ộ
Ủ N Ĩ V N M
N Ắ
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc Số: 227/2019/QĐST-HNGĐ
LN, ngày 05 tháng 08 năm 2019
Q Ế ĐỊN
ÔN N ẬN
ẬN ÌN L ÔN
VÀ SỰ OẢ
ẬN Ủ Á ĐƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Văn P, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn B, xã ĐH, huyện LN, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn B, xã ĐH, huyện LN, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26; điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 07 năm 2019.
XÉ
Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn P và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao anh Trương Văn P trực tiếp nuôi con chung là Trương Thị Ngọc D, sinh ngày 29/01/2013 và giao chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung là Trương Thị Ngọc B, sinh ngày 09/8/2009. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau ly hôn anh Trương Văn P, chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụng con chung không ai được cản trở anh Trương Văn P, chị Nguyễn Thị L thực hiện quyền này của mình.
- Tài sản: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Trương Văn P và chị Nguyễn Thị L: Giao anh Trương Văn P được quyền quản lý, sử dụng diện tích 400m2 đất ở đã được UBND huyện LN cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 03/9/2013 số U 990453 mang tên Trương Văn P, sinh năm 1986 và Nguyễn Thị L sinh năm 1989, địa chỉ tại thôn B, xã ĐH, huyện LN, tỉnh Bắc Giang do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 10/HĐCN được UBND xã ĐH chứng thực ngày 17/7/2013. Anh Trương Văn P phải trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) tiền chia tài sản chung. Chị Nguyễn Thị L được nhận từ anh Trương Văn P số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) tiền chia tài sản chung. Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nhận đủ số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) tiền chia tài sản chung do anh Trương Văn P trả ngày 05/8/2019.
- Án phí: Anh Trương Văn P phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 5.000.000 đồng anh P đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0004010 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LN. Hoàn trả anh Trương Văn P số tiền 4.850.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu Lc pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện LN; - Chi cục THADS huyện LN - UBND xã ĐH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM P Đỗ hị Quỳnh oa |