- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lương Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2019/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ – Sinh năm 1984.
Trú tại: Thôn 1, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Lương Thị T - Sinh năm 1988.
Trú tại: Thôn 1, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn N – Sinh năm 1958.
2. Bà Nguyễn Thị L – Sinh năm 1961.
Đều trú tại: Thôn 1, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 thỏng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lương Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lương Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thu U, sinh ngày 13/7/2014. Anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị T.
Anh Nguyễn Văn Đ có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lương Thị T thống nhất thỏa thuận:
Anh Nguyễn Văn Đ được sở hửu những tài sản gồm: 01 tivi Samsung 55 inch trị giá 16.500.000đ, 01 tủ gỗ xoan trị giá 2.000.000đ, 01 giường đôi gỗ xoan trị giá 1.500.000đ, 01 tủ lạnh Tosiba trị giá 3.500.000đ, 01 máy giặt Suzuki trị giá 3.200.000đ, 01 chạn bát inox trị giá 800.000đ, 01 chạn bát gỗ xoan trị giá 1.200.000đ, 01 kệ tivi trị giá 3.800.000đ, 01 xe máy Honda Wave BKS 19E1-28740 đăng ký xe đứng tên Nguyễn Văn Đ trị giá 19.800.000đ, 01 gương trị giá 500.000đ, 01 bếp ga trị giá 700.000đ, 01 điều hòa Mitsumitshi trị giá 4.000.000đ, 01 bộ bàn ghế ăn trị 2.500.000đ, 01 bàn thắp hương trị giá 1.000.000đ. Tổng giá trị tài sản là: 61.000.000đ (Sáu mươi mốt triệu đồng).
Anh Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm thanh toán chênh lệch giá trị tài sản cho chị Lương Thị T số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 15/11/2019.
Anh Nguyễn Văn Đ, chị Lương Thị T và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận: Không đề nghị Tòa án giải quyết những tài sản gồm: 01 Ngôi nhà xây 02 tầng, 01 nhà bếp, 01 nhà vệ sinh, 01 nhà kho, 01 sân phơi, 01 mái hiên, 01 sân bê tông được xây dựng trên diện tích đất đứng tên ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị L tại thôn 1, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Về công nợ, công sức: Đều không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai số AA/2017/0003031 ngày 08/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Anh Nguyễn Văn Đ được hoàn lại 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị khỏng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Tuấn |