vanban.org

Quyết định 227/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành V và chị Vũ Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Lê Thị D, sinh ngày 28/10/2003, Lê Thị A, sinh ngày 03/8/2017 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Lê Đại D, sinh ngày 07/4/2006 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng; đến khi ba con đủ 18 tuổi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu giải quyết vê việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 227/2018/QĐST-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Thành V; nơi cư trú: Đội 1, thôn A, xã Th, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

2. Chị Vũ Thị Th; nơi cư trú: Đội 1, thôn A, xã Th, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2018 đã được thẩm tra tại phiên hòa giải và căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Lê Thành V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Lương, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng từ ngày 08/11/2002. Như vậy, hôn nhân này là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát, cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhưng không đạt kết quả. Do mâu thuẫn vợ chồng nên từ năm 2017 đến nay, anh chị sống ly thân, mỗi người sống một nơi và không quan tâm đến nhau. Nay anh V và chị Th đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành. Do đó, Tòa án căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành V và chị Vũ Thị Th.

Về con chung: Anh V và chị Th có 03 con chung là Lê Thị D, sinh ngày 28/10/2003; Lê Đại D, sinh ngày 07/4/2006; Lê Thị A, sinh ngày 03/8/2017. Khi ly hôn, anh, chị thỏa thuận: Giao con chung Lê Thị D, Lê Thị A cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Lê Đại D cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng; đến khi ba con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét, sự thỏa thuận này là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, phù hợp với thực tế về điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của anh V và chị Th và phù hợp với nguyện vọng được ở với mẹ của cháu D và nguyện vọng được ở với bố của cháu D. Do đó, Tòa án căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị Th và anh V.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh V và chị Th cùng xác nhận anh, chị có tài sản chung gồm: Một ngôi nhà 2 tầng và công trình phụ trên diện tích đất khoảng 557 m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Lê Thành V, chị Vũ Thị Th. Anh V, chị Th cùng xác nhận anh, chị nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 100.000.000 đồng; nợ vay vốn nước sạch 25.000.000 đồng; nợ anh, em bên nhà anh Vương một số khoản nợ khác. Khi ly hôn, anh V và chị Th thỏa thuận: Anh Vương trực tiếp sử dụng toàn bộ tài sản chung của anh, chị gồm một ngôi nhà 2 tầng và công trình phụ trên diện tích đất khoảng 557 m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Lê Thành V, chị Vũ Thị Th. Anh V có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ chung của anh, chị, gồm: Trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 100.000.000 (một trăm triệu) đồng; trả nợ vay vốn nước sạch 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng; trả nợ anh, em bên nhà anh Vương một số khoản nợ khác. Chị Th không yêu cầu chia tài sản chung nêu trên và cũng không có trách nhiệm phải trả số nợ chung trên của anh, chị. Anh V, chị Th đã tự thỏa thuận xong về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị Th thỏa thuận: Anh V xin nhận chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xét, thỏa thuận trên phù hợp với quy định theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành V và chị Vũ Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Lê Thị D, sinh ngày 28/10/2003, Lê Thị A, sinh ngày 03/8/2017 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Lê Đại D, sinh ngày 07/4/2006 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng; đến khi ba con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh V, chị Th tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung như sau: Anh V trực tiếp sử dụng toàn bộ tài sản chung của anh, chị gồm một ngôi nhà 2 tầng và công trình phụ trên diện tích đất khoảng 557 m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Lê Thành V, chị Vũ Thị Th. Anh V có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ chung của anh, chị, gồm: Trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện VB, thành phố Hải Phòng 100.000.000 (một trăm triệu) đồng; trả nợ vay vốn nước sạch 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng; trả nợ anh, em bên nhà anh V một số khoản nợ khác. Chị Th không yêu cầu chia tài sản chung nêu trên và cũng không có trách nhiệm phải trả số nợ chung trên của anh, chị. Anh V, chị Th đã tự thỏa thuận xong về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị Th mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Chấp nhận sự tự nguyện của anh V nhận nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh V đã nộp đủ số tiền lệ phí nêu trên theo biên lai thu số 0001219 ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện VB, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ