- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| 0TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 227/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 229/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017 giữa những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Q - sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn 4, xã D, huyện X, tỉnh Quảng Nam.
- Anh Ngô S - sinh năm 1976. Địa chỉ: 439 Đường P, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55 và 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 01 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Q - sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn 4, xã D, huyện X, tỉnh Quảng Nam.
- Anh Ngô S - sinh năm 1976. Địa chỉ: 439 Đường P, quận H, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh S và chị Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh S và chị Q không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh S và chi Q thống nhất hai người không có tài sản chung đồng thời không có nợ chung.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ anh S và chị Q phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh chị đã nộp theo biên lai thu số 009579 ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố Đà Nẵng. Anh S và chị Q đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ. H. - CCTHADSQ. H -UBND p.H 1; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Phạm Khắc Tường |