- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm: 1983 và chị Phạm Thị N - sinh năm: 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2017/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2017/TLST/HNGĐ ngày 26/6/2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm 1983
Đăng kí hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Xóm 9, xã N, huyện G, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn : Chị Phạm Thị N – sinh năm 1983 Đăng kí hộ khẩu thường trú: Xóm 9, xã N, huyện G, Thành phố Hà Nội. Hiện ở: Thôn P, xã P, huyện G, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo các ®iÒu 55, 81, 82 và 83 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm: 1983 và chị Phạm Thị N - sinh năm: 1983.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị N xác định có 2 con chung là cháu Nguyễn Khánh Q1 - sinh ngày 02/9/2007 và cháu Nguyễn Khánh Q2 – sinh ngày 08/8/2010. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận để anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh Q2, chị Phạm Thị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh Q1, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Không ai được cản trở việc gặp gỡ, thăm nom và giáo dục con chung.
-Về tài sản chung vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị N xác định không có nợ chung , không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn H thỏa thuận tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo BL số AA/2010/00030629 ngày 21 tháng 6 năm 2017 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện G, nay anh H được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G - TAND TP Hà Nội - THADS huyện G - Các đương sự. - Lưu hồ sơ - UBND xã N, huyện G, Hà Nội Số ĐKKH: Số 94/01-2006 | THẨM PHÁN Đinh Nhƣ Lâm |