vanban.org

Quyết định 226/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 24/10/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022, giữa: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNSTT Hồng-Hà"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226 /QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022, giữa:

Ngƣời yêu cầu:

- Chị N.T.H1, sinh năm 1994; CCCD số 001194001836 do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 17/11/2014 HKTT: Thôn 4, xã S, huyện H, HN. Trú tại: 493/28 đường Ponrepova, làng Kolodeje19016 quận Praha 9, Cộng hòa Séc

- Anh L.T.H2, sinh năm 1974; Quốc tịch: Việt Nam. Hộ chiếu số K0158609 do Đại sứ quán Việt Nam tại Ba Lan cấp ngày 23/05/2022 HKTT: 16A đường N, phường P, quận H, Hà Nội. Hiện trú tại: Wladyslawa Loketta 167B/2, Krakow Cộng Hòa Ba Lan.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022 giữa chị N.T.H1 vµ anh L.T.H2, các bên đương sự đã thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N.T.H1 vµ anh L.T.H2 thống nhất tự nguyện xin được thuận tình ly hôn.

VÒ con chung : Không có.

VÒ tµi s¶n chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

Về nợ chung: Không có nợ chung.

VÒ lệ phÝ : Chị N.T.H1 tù nguyÖn chÞu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm

Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

C«ng nhËn thuận tình ly hôn và sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N.T.H1 vµ anh L.T.H2 thống nhất tự nguyện xin được thuận tình ly hôn.

VÒ con chung : Không có.

VÒ tµi s¶n chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

Về nợ chung: Không có nợ chung.

VÒ lệ phÝ : Chị N.T.H1 tù nguyÖn chÞu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm xác nhận chị H1 đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí ly hôn theo biên lai số AA/2021/0001046 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí. Xác nhận chị H1 đã nộp đủ.

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thẩm phán

Cỡ chữ