vanban.org

Quyết định 226/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Bích V và ông Huỳnh Quốc D. Bà V và ông D đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Huỳnh Quốc D đồng ý cho bà Đỗ Thị Bích V được quyền trực tiếp nuôi một người con chung của ông bà tên Huỳnh Tuyết M - sinh ngày 15/6/2002, bà V không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Bích V và ông Huỳnh Quốc D. Bà V và ông D đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH BT
Số: 226/2019/QĐST-HNGĐ
CL, ngày 03 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Bích Vân - sinh năm 1978, địa chỉ: ấp PC, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc D - sinh năm 1975, địa chỉ: ấp PH, xã VB, huyện CL, tỉnh BT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Bích V và ông Huỳnh Quốc D. Bà V và ông D đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Huỳnh Quốc D đồng ý cho bà Đỗ Thị Bích V được quyền trực tiếp nuôi một người con chung của ông bà tên Huỳnh Tuyết M - sinh ngày 15/6/2002, bà V không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con chung.

Riêng người con chung tên Huỳnh Tấn P - sinh ngày 21.9.1997 đã trưởng thành, đủ khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên bà V và ông D không yêu cầu Tòa giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Bà Đỗ Thị Bích V và ông Huỳnh Quốc D đều tự khai không có tài sản và nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Đỗ Thị Bích V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà V nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0004339 ngày 06/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà V số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ