- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định H-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 280/2026/TLST –HNGĐ ngày 10/7/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn VH, sinh năm 1985; có mặt.
+ Chị Hoàng Thị TH, sinh năm 1987; có mặt.
Cùng nơi cư trú: tổ 74, khu CÔ7 (nay là khu phố CÔ5), phường Cửa Ông, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 22 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH đều xác định về tài sản chung, vay nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH thỏa thuận: anh Nguyễn VH là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh V, sinh ngày 04/02/2011 và cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 11/9/2016.
Khi ly hôn, anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH thỏa thuận: anh Nguyễn VH là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Quỳnh V cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Hoàng Thị TH là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo L cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi);
Anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH không ai phải cấp dưỡng nuôi các con chung là cháu Nguyễn Quỳnh V và cháu Nguyễn Hoàng Bảo L.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: anh Nguyễn VH và chị Hoàng Thị TH không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn VH tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000136 ngày 09/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh, anh Nguyễn VH đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3 – Quảng Ninh; - Phòng THADS Khu vực 3 - Quảng Ninh; - UBND phường Cửa Ông, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Độ |