- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy Ư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy Ư và chị Nguyễn Thị C 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 298/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy Ư, sinh năm 1986; nơi thường trú: Xóm Đ, xã B, tỉnh Thái Nguyên; chỗ ở hiện nay: số nhà G, đường N, cụm A, xã Ô, thành phố Hà Nội; CCCD số xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C; sinh năm 1992; nơi thường trú: Xóm Đ, xã B, tỉnh Thái Nguyên; chỗ ở hiện nay: số nhà G, đường N, cụm A, xã Ô, thành phố Hà Nội; CCCD số xxxxxxxxxxxx Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy Ư và chị Nguyễn Thị C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy Ư và chị Nguyễn Thị C xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 27/8/2014 và Nguyễn Hoài A, sinh ngày 03/10/2019, các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 27/8/2014 và Nguyễn Hoài A, sinh ngày 03/10/2019 cho anh Nguyễn Duy Ư trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Nguyễn Thị C có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ư và chị C xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Duy Ư tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000306 ngày 20/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả lại cho anh Nguyễn Duy Ư 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND khu vực 4 – Thái Nguyên; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Bình Thành, Thái Nguyên; (GCNKH số 08 ngày 06/5/2025 UBND xã Bình Thành, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, BP (09) | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |