vanban.org

Quyết định 226/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đức D, sinh năm 1987; HKTT: Khu S, xã K, tỉnh Ph.

TAND tỉnh Ph; VKSND tỉnh Ph; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Đức D - Bùi Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đức D, sinh năm 1987; HKTT: Khu S, xã K, tỉnh Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2026/QĐST-HNGĐ
ơ
Ph, ngày 19 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đức D, sinh năm 1997; HKTT: Khu S, xã K, tỉnh Ph. Bị đơn: Chị Bùi Thị Ch, sinh năm 1999; HKTT: Khu S, xã K, tỉnh Ph. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đức D, sinh năm 1987; HKTT: Khu S, xã K, tỉnh Ph. Bị đơn: Chị Bùi Thị Ch, sinh năm 1999; HKTT: Khu S, xã K, tỉnh Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức D và chị Bùi Thị Ch thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Đức D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Bùi Minh Đ, sinh ngày 25/3/2016; chị Bùi Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Bùi Thảo U, sinh ngày 02/3/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của Tòa án. Anh Bùi Đức D và chị Bùi Thị Ch đều chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Bùi Đức D và chị Bùi Thị Ch có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, không ai được cản trở và quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4.Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Đức D tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0003686 ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph, anh Bùi Đức D được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ