- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - HOÀNG THANH T - hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2026/QĐST-DS | Tây Ninh, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 513/2026/TLST-DS, ngày 14 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ trụ sở: Số B L, phường G, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của nguyên đơn: ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Hoàng M, chức vụ: Phó Giám Đốc A1 chi nhánh B; địa chỉ liên hệ: Số A Quốc lộ A, phường L, tỉnh Tây Ninh (Theo giấy ủy quyền ngày 17/6/2026).
- Bị đơn: bà Hoàng Thanh T, sinh năm 2001
Địa chỉ: Số G T, phường L, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: bà Hoàng Thị Kim A, sinh năm 1971; địa chỉ: Số C Đ, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền ngày 22/5/2026).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Hoàng Thanh T1, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số G T, phường L, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: bà Hoàng Thị Kim A, sinh năm 1971; địa chỉ: Số C Đ, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền ngày 22/5/2026).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ và phương thức trả nợ: ông Nguyễn Văn M1 đại diện Ngân hàng N và bà Hoàng Thị Kim A đại diện bà Hoàng Thanh T và đại diện ông Hoàng Thanh T1 thống nhất thoả thuận: bà Hoàng Thanh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N tổng số tiền nợ là 1.554.449.457đ (Một tỷ năm trăm năm mươi bốn triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng), trong đó tiền nợ gốc là 1.350.000.000đ (Một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 13/8/2026 là 204.449.457đ (Hai trăm lẻ bốn triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng). Phương thức trả nợ là trả một lần vào ngày 12/12/2026.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 13/8/2026 bà Hoàng Thanh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay
Về tài sản thế chấp: ông Nguyễn Văn M1 đại diện Ngân hàng N và bà Hoàng Thị Kim A đại diện bà Hoàng Thanh T và đại diện ông Hoàng Thanh T1 thỏa thuận: Khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bà Hoàng Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ gốc và tiền lãi theo thỏa thuận nêu trên, thì Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 68, tờ bản đồ số 9, địa chỉ tại Số A H, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An (nay là: Số A H, phường L, tỉnh Tây Ninh); Diện tích: 69,9m2; Hình thức sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận tặng cho đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Tài sản trên đất gồm: nhà ở riêng lẻ cấp 3, diện tích xây dựng 69,9m2, diện tích sàn 121.48m2, hình thức sở hữu riêng, theo Giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 770590, số vào sổ cấp GCN: CS01145 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh L (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh T) cấp ngày 20/5/2016 cho ông Hoàng Thanh T1, đã thế chấp để đảm bảo thi hành án cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2024P4238/HĐTC ngày 27/9/2024 được phát mãi để đảm bảo thi hành án đối với số nợ trên cho Ngân hàng N.
Về chi phí tố tụng: chi phí tố tụng về xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Ông Nguyễn Văn M1 đại diện Ngân hàng N và bà Hoàng Thị Kim A đại diện bà Hoàng Thanh T và đại diện ông Hoàng Thanh T1 thống nhất thỏa thuận: bà Hoàng Thanh T có nghĩa vụ chịu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) chi phí tố tụng về xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng N đã nộp tạm ứng số tiền trên nên Hoàng Thanh T có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 29.316.742đ (Hai mươi chín triệu ba trăm mười sáu nghìn bảy trăm bốn mươi hai đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Ông Nguyễn Văn M1 đại diện Ngân hàng N và bà Hoàng Thị Kim A đại diện bà Hoàng Thanh T và đại diện ông Hoàng Thanh T1 thỏa thuận: bà Hoàng Thanh T có nghĩa vụ chịu 29.316.742đ (Hai mươi chín triệu ba trăm mười sáu nghìn bảy trăm bốn mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.888.000đ (Hai mươi bảy triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009599 ngày 06/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 4 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 1 – Tây Ninh; - Các đương sự; - THA, AV; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đặng Thị Cẩm Nhung |