- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 09/05/2023. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi ĐKTT: Thôn T, Xã N, thành phố H. Nơi cư trú: T771, Cục Đ, Bộ Q, xã C, thành phố H.
- Bị đơn: Chị Vũ Thanh H, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 13/12/2024. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi ĐKTT và nơi cư trú: TT liên đoàn địa chất I, TDP H3, phường N, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thanh H có hai con chung là cháu Nguyễn Thanh H, sinh ngày 04/6/20xx và cháu Nguyễn Vũ Minh L, sinh ngày 27/12/20xx. Giao cháu Nguyễn Thanh H, sinh ngày 04/6/20xx và cháu Nguyễn Vũ Minh L, sinh ngày 27/12/20xx cho chị Vũ Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận anh Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng) một tháng cho một cháu kể từ tháng 08 năm 2025 cho đến khi cháu Nguyễn Thanh H và cháu Nguyễn Vũ Minh L đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thanh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thanh H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ với 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Tuấn đã nộp theo biên lai thu số 0004467 ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - THADS Khu vực 4 – Hà Nội; - Các đương sự; - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Q |