- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Hồ Thị T và Ông Huỳnh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T - sinh năm 1993;
Nơi cư trú: Thôn B, xã T, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Huỳnh N - sinh năm 1977;
Nơi cư trú: Thôn B, xã T, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Hồ Thị T và Ông Huỳnh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị T và Ông Huỳnh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung cháu Huỳnh Thị L, sinh ngày 30/6/2013 cho ông Huỳnh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung bà T và ông N tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết ông N, bà T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà T và Ông N không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T và Ông N xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Hồ Thị T và Ông Huỳnh N mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay án phí cho ông N. Như vậy, bà T phải nộp 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0002150 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại cho bà Hồ Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 4 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã T, tỉnh Khánh Hòa; (GCNKH số 35 quyển số 1/2009 UBND xã N, thị xã Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà cũ cấp ngày 29/12/2010); - Đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Thuỳ My |