- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình Mạnh - Lê Thị Hồng Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V Đ M và chị L T H L (Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2012, quyển số 01/2012 ngày 09/10/2012 của Uỷ ban nhân dân xã Minh Tân, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 177/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh V Đ M, sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm X, xã MT, huyện TN, thành phố H.
- Bị đơn: Chị L T H L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà XXX, tổ dân phố Y, phường TQ, thành phố T, tỉnh T Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V Đ M và chị L T H L (Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2012, quyển số 01/2012 ngày 09/10/2012 của Uỷ ban nhân dân xã Minh Tân, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung V Đ T P, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2017 cho chị L T H L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh V Đ M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh V Đ M và chị L T H L đều xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh V Đ M và chị L T H L đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh V Đ M tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000093, ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh V Đ M số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị L T H L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND xã Minh Tân, huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng. - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Hà |