- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Thị Q và Nguyễn Tất L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Q và ông Nguyễn Tất L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2023/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 186/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Q, sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Nguyễn Tất L, sinh năm 1961 Đi ̣a chi: Khu vực H, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định̉ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Q và ông Nguyễn Tất L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Q, ông Nguyễn Tất L có 01 người con tên Nguyễn Anh D, sinh năm 1984. Hiện người con tên Nguyễn Anh D đã trưởng thành, tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Q, ông Nguyễn Tất L không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, còn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho bà Trần Thị Q theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001869 ngày 14/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã An Nhơn; - Chi cục THADS thị xã An Nhơn; - UBND phường L, Tp. Q (ĐKKH số ngày); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều Oanh |