vanban.org

Quyết định 226/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Trụ sở: 442 đường N, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2023/QĐST-DSQuận 7, ngày 25 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 430/2022/DSST ngày 29 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Trụ sở: 442 đường N, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Tòa nhà A, 444A-446 đường C, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh N, sinh năm 1988

(Theo giấy ủy quyền số 979/UQ.QLN.22 ngày 29/9/2022 và 464/UQ-QLN.23 ngày 27/3/2023 của Ngân hàng TMCP A)

Bị đơn: Bà Đào Thị V, sinh năm 1992

Địa chỉ: 1234/11 đường H, Tổ 34, Khu phố 5, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Bà Đào Thị V xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP A theo Hợp đồng tín dụng số TAP.CN.2785.070122 ngày 31/3/2022 tổng cộng số tiền là: 4.740.749.933 đồng (trong đó nợ gốc là 4.239.886.413 đồng, lãi trong hạn là 92.566.736 đồng, lãi quá hạn là 399.569.200 đồng, phạt chậm trả lãi là 8.727.584 đồng) tạm tính đến ngày 17/07/2023.

[2.2]. Bà Đào Thị V cam kết có trách nhiệm thanh toán số tiền là 4.740.749.933 đồng cho Ngân hàng TMCP A hạn cuối thanh toán vào ngày 18/8/2023.

Ngoài ra, kể từ ngày 18/7/2023 bà Đào Thị V tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP A tiền lãi phát sinh từ nợ gốc với mức lãi suất theo thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.

[2.3]. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A xác nhận bà Đào Thị V còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền tổng cộng 4.740.749.933 đồng (trong đó nợ gốc là 4.239.886.413 đồng, lãi trong hạn là 92.566.736 đồng, lãi quá hạn là 399.569.200 đồng, phạt chậm trả lãi là 8.727.584 đồng) tạm tính đến ngày 17/07/2023. Nguyên đơn đồng ý để bị đơn bà Đào Thị V thanh toán số tiền trên hạn cuối vào ngày 18/8/2023.

[2.4]. Ngay sau khi bà Đào Thị V thanh toán hết nợ thì Ngân Hàng TMCP A có trách nhiệm tiến hành làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo và hoàn trả lại cho bà Đào Thị V bản chính các hồ sơ pháp lý của tài sản đảm bảo là Nhà đất địa chỉ 1234/11 đường H, Khu phố 5, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 539662, số vào sổ cấp GCN: CS11202 do Sở Tài nguyên và Môi trưởng Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/3/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 06/4/2022)

[2.5]. Trong trường hợp bà Đào Thị V không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân Hàng TMCP A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp bảo đảm thu hồi nợ là: Nhà đất địa chỉ 1234/11 đường H, Khu phố 5, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 539662, số vào sổ cấp GCN: CS11202 do Sở Tài nguyên và Môi trưởng Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/3/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 06/4/2022)

[2.6]. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của bà Đào Thị V mà vẫn còn dư thì bà Đào Thị V được nhận số tiền dư này.

[2.7]. Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp vẫn không đủ tiền trả nợ thì bà Đào Thị V có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân Hàng TMCP A cho đến khi trả xong khoản nợ trên.

[3]. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Bà Đào Thị V tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Bà Đào Thị V có trách nhiệm thanh toán số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP A ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa có hiệu lực pháp luật.

[4]. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Đào Thị V tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 56.370.375 đồng (Năm mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.199.830 đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi chín ngàn tám trăm ba mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000749 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

[5]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[6]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ