- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh N và chị Lê Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Danh N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Xóm T, phường Đ, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/9/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh N và chị Lê Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Danh N và chị Lê Thị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghị Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con: Anh Nguyễn Danh Ng và chị Lê Thị C đều thống nhất có một con chung là Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh ngày 06/8/2013.
Hai bên thống nhất: Chị Lê Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thuỳ D, anh N có quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Danh Ng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị C mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu Thuỳ D đủ tuổi trưởng thành.
- Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Danh N và chị Lê Thị C xác định: Vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Danh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008969 ngày 05/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện H; - Chi cục THADS H; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |