vanban.org

Quyết định 226/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc D và chị Nguyễn Thu H. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Ngọc D và chị Nguyễn Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Trần Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 15/11/2009 và con Trần Nguyễn Tuệ L1, sinh ngày 21/01/2016. Khi ly hôn chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con Trần Nguyễn Tuệ L và Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc D Yêu cầu xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc D và chị Nguyễn Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÒA BÌNH
Số: 226/2021/QĐST-HNGĐ
Hòa Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 278/ 2021/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc D, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn H, xã K, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 12, phường D, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc D và chị Nguyễn Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Ngọc D và chị Nguyễn Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 15/11/2009 và con Trần Nguyễn Tuệ L1, sinh ngày 21/01/2016. Khi ly hôn chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con Trần Nguyễn Tuệ L và Trần Nguyễn Tuệ L1. Anh Trần Ngọc D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng ) kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Ngọc D có quyền thăm con chung và thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay, nợ chung, công sức đóng góp chung: Không có.

- Về án phí: Anh Trần Ngọc D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001136 ngày 11/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. Anh Trần Ngọc D đã nộp xong không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ