- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hiền với anh Minh TTTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2020/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM
Căn cứ 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 352/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu chị Trần Thị H với anh Trần Văn M.
Địa chỉ: Cùng ở thôn I , xã Đ , thành phố K , tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H với anh Trần Văn M đã đăng ký kết hôn vào ngày 10/12/2014 tại UBND xã Đ , thành phố K , tỉnh Kon Tum việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Ngay sau ngày cưới vợ chồng đã không chung sống với nhau ngày nào mà chị H đã bỏ nhà đi từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai, việc ai người ấy làm, nguyên nhân chị H bỏ đi là do hai người kết hôn vì mai mối, không có tình cảm nên không hòa hợp vợ, chồng. Vợ, chồng đã không ai quan tâm đến ai, việc ai người ấy làm, cùng xác định tình cảm không nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần chấp nhận.
Về con chung các đương sự đều khai không có;
Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, chị H nhận chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 18/9/2020 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ
thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H với anh Trần Văn M thỏa thuận thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Không có;
- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều khai có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên xem không xét giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, chị Trần Thị H nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị H đã nộp theo biên lai số 0003596, ngày 11/9/2020 của Chi cục Thi hành án thành phố K , tỉnh Kon Tum. Chị Trần Thị H nhận đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Thành phố Kon Tum; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS thành phố Kon Tum; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |