vanban.org

Quyết định 226/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Hồng K và ông Đỗ Quang K. Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Đỗ Quang Khoa, sinh ngày 01/9/2012 và trẻ Đỗ Quang Anh K, sinh ngày 10/7/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KHUYÊN - KHÔI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 226/2020/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 256/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Võ Thị Hồng K, sinh năm 1987;

- Ông Đỗ Quang K, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: X Đường Lê Văn Lương, Ấp 2, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2010 do Uỷ ban nhân dân phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2010 thì bà Võ Thị Hồng K và ông Đỗ Quang K có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà K và ông K cùng thuận tình ly hôn. Bà K và ông K cùng cư trú tại huyện Nhà Bè, do đó việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về các yêu cầu của đương sự:

Theo lời trình bày của bà K và ông K thì thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng ông bà cũng chung sống hạnh phúc nhưng kể từ cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, từ đó dẫn đến việc ông bà sống ly thân. Mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng vẫn không có kết quả. Nay bà K và ông K cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc ông bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà K và ông K có 02 con chung là trẻ Đỗ Quang Khoa, sinh ngày 01/9/2012 và trẻ Đỗ Quang Anh K, sinh ngày 10/7/2018. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Việc việc cấp dưỡng nuôi con: Ông K đồng ý cấp dưỡng nuôi cả 02 con mỗi tháng 30.000.000 đồng (15.000.000đồng/con/tháng), thực hiện từ tháng 08/2020 cho đến khi các trẻ lần lượt đủ 18 tuổi, thực hiện trực tiếp vào ngày cuối tháng của mỗi tháng.

Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Tòa án đã hòa giải để hai bên đoàn tụ nhưng không thành, bà K và ông K vẫn giữ yêu cầu đề nghị Tòa án công nhận việc ông bà thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Xét: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do vậy, việc công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Hồng K và ông Đỗ Quang K là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Hồng K và ông Đỗ Quang K.

- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Đỗ Quang Khoa, sinh ngày 01/9/2012 và trẻ Đỗ Quang Anh K, sinh ngày 10/7/2018.

Giao trẻ Đỗ Quang Khoa và trẻ Đỗ Quang Anh K cho bà Võ Thị Hồng K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Đỗ Quang K đồng ý cấp dưỡng nuôi cả 02 con mỗi tháng 30.000.000 đồng (15.000.000đồng/con/tháng), thực hiện từ tháng 08/2020 cho đến khi các trẻ lần lượt đủ 18 tuổi, thực hiện trực tiếp vào ngày cuối tháng của mỗi tháng.

Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và bà Võ Thị Hồng K có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Đỗ Quang K chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông Đỗ Quang K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải cấp dưỡng theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Bà Võ Thị Hồng K có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Đỗ Quang K đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Bà Võ Thị Hồng K và ông Đỗ Quang K mỗi người phải nộp 150.000 đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà K và ông K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0072728 ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

Lệ phí cấp dưỡng nuôi con ông Đỗ Quang K phải nộp là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ