vanban.org

Quyết định 226/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T2 có 02 con chung tên là Trần Thị Thùy T sinh ngày 05/7/1992 và Trần Thị Thùy T2, sinh ngày 01/4/1996. Do các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên các bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TTÒA ÁN NHÂN DÂN
NAM
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2020/QĐST-HNGĐĐịnh Quán, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 650/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020, giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1972. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 10, ấp 1, xã GC, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: Số nhà 346, tổ 6, khu phố HQ, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Anh Trần Quốc T2, sinh năm 1968. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 10, ấp 1, xã GC, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: Tổ 5, khu phố HQ, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T2 có 02 con chung tên là Trần Thị Thùy T sinh ngày 05/7/1992 và Trần Thị Thùy T2, sinh ngày 01/4/1996. Do các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên các bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Anh T2 và chị T mỗi người phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000 đồng. Chị T tự nguyện nộp phần án phí cho anh T2 do đó chị T phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai số 0002790 ngày 24/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị T phải nộp. Chị T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ