vanban.org

Quyết định 226/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị D và anh Ngô Hoài L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Ngô Đình H, sinh ngày 17/10/2010 cho chị Phan Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ngô Hoài L đóng góp nuôi con chung với chị Phan Thị D số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian thực hiện từ khi án có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị D - NGô Hoài L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2019/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 29 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 729/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phan Thị D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 198/15 đường Trưng N, phường Tân L, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

- Anh Ngô Hoài L, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Phú B, xã Phú N1, huyện Cai L1, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/10/2019, chị Phan Thị D và anh Ngô Hoài L thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị D và anh Ngô Hoài L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Ngô Đình H, sinh ngày 17/10/2010 cho chị Phan Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ngô Hoài L đóng góp nuôi con chung với chị D số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian thực hiện từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Ngô Hoài L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Kể từ ngày chị Phan Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Ngô Hoài L chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị D và anh Ngô Hoài L mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0000532 và 0000533 ngày 15/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố MT nên anh, chị đã nộp xong. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị D và anh Ngô Hoài L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Ngô Đình H, sinh ngày 17/10/2010 cho chị Phan Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ngô Hoài L đóng góp nuôi con chung với chị Phan Thị D số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian thực hiện từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Ngô Đình Huy đủ 18 tuổi. Anh Ngô Hoài L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Kể từ ngày chị Phan Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Ngô Hoài L chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị D và anh Ngô Hoài L mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0000532 và 0000533 ngày 15/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố MT nên anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ