- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương.ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị H - SN 1988. Địa chỉ: thôn 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Nguyễn Văn D - SN 1987. Địa chỉ: Thôn 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/11/ 2019, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn D thống nhất anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 06/7/2011.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được gần 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nhất từ tháng 7/2019, vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị H và anh D xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Xét thấy: Tình cảm vợ, chồng giữa chị H và anh D không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận ly hôn giữa anh và chị là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Chị H, anh D thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn D - Sinh ngày 04/7/2012, cháu Nguyễn Văn Minh N - Sinh ngày 30/8/2016. Ly hôn anh, chị thống nhất chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh N, anh D nuôi dưỡng cháu Văn D, không ai phải đóng góp tiền nuôi con chung với ai.
Về tài sản và công nợ: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Anh, chị thống nhât chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn D.
- Về con chung: Chị H, anh D thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn D - Sinh ngày 04/7/2012, cháu Nguyễn Văn Minh N - Sinh ngày 30/8/2016. Anh, chị thống nhất chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh N, anh D nuôi dưỡng cháu Văn D, không ai phải đóng góp tiền nuôi con chung với ai.
Anh D, chị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sảnvà công nợ: Chị H, anh D thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án:Chị H chịu 300.000® lÖ phÝ ly hôn sơ thẩm,nhưng ®ưîc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lÖ phÝ chị ®· nép là 300.000đ theo biªn lai thu sè 1877 ngµy 31/10/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Ho¸. Chị H ®· nép ®ñ tiền lÖ phÝ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Quảng Xương. - UBND xã Q, H.Quảng Xương,Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |