- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Văn T và chị Nghiêm Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TAND HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2019/QĐST - HNGĐ | Đại từ, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 340/2019/TLST - HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc Ly hôn giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm 11, xã T, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Chị Nghiêm Thị H, sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm 11, xã T, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện nay: Xóm K, xã H, huyện Đại Từ, Thái Nguyên.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nông Hà T - Phó giám đốc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 BLDS; Điều 482 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Văn T và chị Nghiêm Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Văn T và chị Nghiêm Thị H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung Triệu Phúc Q, sinh ngày 14/3/2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Triệu Phúc H, sinh ngày 15/02/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H, anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung: Không có. + Về nợ chung: Các đương sự đều xác định có nợ Ngân hàng CSXH huyện Đại Từ số tiền là 50.000.000đ thời gian vay là 03 năm kể từ tháng 3/2017 đến tháng 7/2020. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, anh T có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng CSXH huyện Đại Từ số tiền 20.000.000đ vào ngày 17/10/2019, số tiền còn lại anh T có trách nhiệm trả dần hàng tháng là 4.000.000đ cho đến khi trả xong dư nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. + Về án phí: Anh T, chị H thuộc diện hộ nghèo nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Tân Linh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiên |