- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 226/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 17 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 279/2018/TLST-HNGĐ ngà y 11 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979
- Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1973 Đề u có đị a chỉ tạ i: Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Công văn số 310 /TANDTC-PC ngà y 11/10/2018 của Tò a á n nhân dân tố i cao về việ c : Hướ ng dẫ n về nghiệ p vụ triể n khai thí điể m về đổ i mớ i, tăng cườ ng hò a giả i , đố i thoạ i trong giả i quyế t cá c tranh chấ p dân sự , khiế u kiệ n hành chính tại Tòa án nhân dân;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 và Đơn yêu cầu công nhận kết quả thuậ n tì nh ly hôn, và hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đối thoại tạ i Tò a á n nhân dân thà nh phố M ngày 28 tháng 11 năm 2018.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự giao nộ p cho Tòa án Đơn yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, tài sản chung) tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 07/12/2018) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị H và anh T nên Chứ ng nhậ n kế t hôn quyể n số 28 do Ủ y ban nhân dân xã C, huyệ n T, thành phố Hải Phòng cấ p ngà y 12/10/1998 không cò n giá trị phá p ly. ́
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T có 03 con chung là Hoàng Đức A , sinh ngà y 14/01/1998, Hoàng Thị Q , sinh ngà y 04/12/2003 và Hoàng Đức Th, sinh ngà y 16/9/2005. Đối vớ i con chung Hoà ng Đứ c A đã đủ tuổ i thành niên nên các đương sự không đề nghị Tòa á n giả i quyế t. Anh T là người trực tiế p trông nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c cá c con chung Hoà ng Thị Q và Hoàng Đức Th cho đế n khi cá c con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i). Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở.
Về cấ p dưỡ ng : Chị H và anh T tự thỏ a thuậ n , không đề nghị Tò a á n giả i quyế t.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định
của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Không có .
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001478 ngày 11/12/2018 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Thi hành án dân sự; - UBND x C, h T, Hải Phòng; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký ) Vũ Thị Thanh Phƣơng |