- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Ngô Hà Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 12 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 122/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1981
Địa chỉ: Số 08.04 E, chung cư E, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Tạm trú: Khu B3, Lầu 09, Phòng 2, chung cư E, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bà Ngô Hà Thanh P, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Số 08.04 E, chung cư The E, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Tạm trú: Khu A1, Lầu 05, Phòng 8, chung cư E, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội năm 2016;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Hà Thanh P
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Hà Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do UBND xã A, huyện Châu T, tỉnh Đ cấp ngày 18/08/2011).
- Về con chung: Các đương sự có 01 người con chung, họ tên là Nguyễn Hoàng T (Nam), sinh ngày 07/02/2013
Sau khi ly hôn, giao ông Nguyễn Văn T (là cha) trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Hoàng T. Bà Ngô Hà Thanh P (là mẹ) không cấp dưỡng nuôi con
Bà Ngô Hà Thanh P được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Hà Thanh P cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với vụ việc về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0025165 ngày 06/03/218 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà P đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. HCM; - VKSND Quận 7; - C/c THADS Quận 7; - UBND xã A, huyện C, tỉnh Đ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, (TK. Q. Nhân) | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Trần Thị Thu Trang |