- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu là:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T.X THÀNH PHỐ HÀ NỘI _________________________ Số: 226/2018/QĐST-HNGĐ | T.X, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số: 245/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018, giữa người yêu cầu là:
Chị Phạm Thị Minh T.
, sinh năm: 1977
HKTT: Tr.V, T.L, Hà Nội. Cư trú tại: P. 15-11 chung cư C14 B.H, Q. N.T.L, T.p Hà Nội.
và anh Lê Đức T.
, sinh năm: 1972
HKTT: P. 201 E4 P. T.X.B, Q. T.X, T.p Hà Nội. Cư trú tại: P. 201 E4 P. T.X.B, Q. T.X, T.p Hà Nội.
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 4, Điều 5, khoản 5 Điều 7, Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;
Áp dụng tiểu mục 1, mục I, phần B Danh mục Án phí, Lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu là:
Chị Phạm Thị Minh T. , sinh năm: 1977
và anh Lê Đức T.
, sinh năm: 1972
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Lê Đức T. và chị Phạm Thị Minh T. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Lê Đức K., sinh ngày: 07/1/2016.
Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Lê Đức K. cho chị Phạm Thị Minh T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Lê Đức T. tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 05/2018 cho đến khi có sự thay đổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị tự thỏa thuận về tài sản và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Đức T. và chị Phạm Thị Minh T. và mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004818 và 0004819 ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.X, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. T.X; - Chi cục THADS Q. T.X; - UBND P. T.X.B, T.X, Hà Nội. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |